Phần mềm kế toán cho ngành sản xuất Giấy

 

Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy móc và các chi phí khác tính cho từng công đoạn sản xuất sản phẩm.

 

Sản phẩm chính sản xuất của ngành giấy gồm: Bột giấy và giấy

 

Chi phí được phân bổ theo yếu tố chi phí và khoản mục chi phí và thực hiện theo mô hình thác đổ, hoàn nguyên theo yếu tố.

 

Chi phí sản xuất theo yếu tố (theo tính chất kinh tế): Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế địa điểm phát sinh, chi phí được phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí

 

Các loại yếu tố chi phí:

 

  • Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng vào sản xuất kinh doanh( Trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)

  • Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ( Trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)

  • Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Phản ánh tiền lương và phụ cấp mang tính chất lượng phải trả cho người lao động

  • Yếu tố BHXH, BHYT,KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho người lao động

  • Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ảnh tồng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh

  • Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh.

  • Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD

  •  Chi phí sản xuất theo khoản mục ( theo công dụng kinh tế): Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục. Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng.

 

 Các khoản mục chi phí:

 

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp trong quá trình SX chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
  • Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân SX, các khoản trích theo tiền lương của công nhân SX như KPCĐ, BHXH, BHYT
  • Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí SX liên quan đến việc phục vụ và quản lý SX trong phạm vị phân xưởng. Chi phí SX chung bao gồm các yếu tố chi phí sau:
  • Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng và đội SX
  • Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng SX với mục đích là phục vụ quản lý sản xuất
  • Chi phí dụng cụ: Bao gồm chi phí công cụ, dụng cụ ở phân xưởng để phục vụ SX và quản lý SX
  • Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc các phân xưởng SX quản lý sử dụng.
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng phục vụ và quản lý SX của phân xưởng và đội SX
  • Chi phí khác bằng tiền: là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho việc quản lý và SX ở phân xưởng SX
  • Chi phí bán hàng: Là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm gồm: Chi phí quảng cáo, giao hàng, chi phí nhân viên bán hàng… và các chi phí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất có tính chất chung của toàn doanh nghiệp bao gồm chi phí nhân viên quản lý và chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn bộ doanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí tiếp khách, hội nghị…

 

Mô hình phân bổ chi phí

 

 

Tổ chức tài khoản hạch toán chi phí giá thành:

  

621

   Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp

62101

     Chi phí nl trực tiếp sản xuất bột DIP

62102

     Chi phí NL trực tiếp sản xuất bột CTMP

62103

     Chi phí NL trực tiếp sản xuất giấy

62104

     Chi phí NL trực tiếp sản xuất bột OCC

622

   Chi phí nhân công trực tiếp

62201

     Chi phí NC trực tiếp sản xuất bột DIP

62202

     Chi phí NC trực tiếp sản xuất bột CTMP

62203

     Chi phí NC trực tiếp sản xuất giấy (máy giấy 1, 2)

62204

     Chi phí NC trực tiếp sản xuất giấy (máy giấy 3)

62205

     Chi phí NC trực tiếp sản xuất bột OCC

627

   Chi phí chung

62701

     Chi phí phân xưởng nước

62702

     Chi phí phân xưởng hơi

62703

     Chi phí phân xưởng Điện

62704

     Chi phí phân xưởng cơ khí

62705

     Chi phí gia công bên ngoài

62706

     Chi phí phân xưởng bột OCC

62707

     Chi phí vận chuyển

62708

     Chi phí phân xưởng bột DIP

62709

     Chi phí phân xưởng bột CTMP

62710

     Chi phí phân xưởng giấy (máy giấy 1, 2)

62711

     Chi phí phân xưởng giấy (máy giấy 3)

62712

     Chi phí chung ép bột

154

   Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

15401

     Chi phí SX Nước

15402

     Chi phí SX Hơi

15403

     Chi phí SX Điện

15404

     Chi phí sửa chữa (Cơ khí)

15405

     Chi phí gia công bên ngoài

15406

     Chi phí SX bột OCC

15407

     Chi phí vận chuyển

15408

     Chi phí SX bột DIP

15409

     Chi phí SX bột CTMP

15410

     Chi phí SX giấy

15412

     Chi phí ép bột

 

Quy trình tính giá thành trên phần mềm EFFECT

 

Khai báo, cấu hình

 

Khai báo các các mối liên kết, sản lượng SX, giờ máy chạy và phân bổ giá trị thô các chi phí được báo cáo từ phân xưởng SX cho các đối tượng để làm tiêu thức phân bổ tự động

 

  • Xuất nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực vào sản xuất thì chi tiết theo mã, yếu tố và khoản mục  chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực  được quản lý theo nhóm. Ví dụ nhóm gỗ keo lai ĐNB có nhiều quy cách Ǿ8,6-9,5cm, Ǿ 9,6-10,5 cm …

 

 

  • Khai báo liên kết giữa tài khoản hạch toán chi phí và phân xưởng: dùng để cập nhật tự động phân xưởng vào bút toán hạch toán dựa vào tài khoản chi phí

 

 

  • Căn cứ vào phân xưởng và tài khoản hạch toán, khai báo yếu tố chi phí và khoản mục chi phí tương ứng để cập nhật tự động vào bút toán.

 

 

  • Bảng phân bổ số lượng NVL, động lực, điện, nước, hơi tiệu thụ cho lao vụ dịch vụ, cho từng loại bột giấy, khai báo sản lượng từng loại bột giấy SX.

 

 

  • Bảng phân bổ số lượng NVL, động lực, điện, nước, hơi tiệu thụ cho từng loại giấy. Khai báo sản lượng từng loại giấy SX và giờ máy chạy để SX ra loại giấy đó trong kỳ.

 

 

Cập nhật thông tin

 

Sau khi khai báo các mối liên kết giữa tài khoản hạch toán, phân xưởng, yếu tố chi phí, và khoản mục chi phí. Chương trình sẽ tự động cập nhật các yếu tố trên vào bút toán hạch toán, tạo thông tin đầy đủ để chuẩn bị cho quá trình kết chuyển tính giá thành.

 

Tạo bảng hệ số kết chuyển

 

Căn cứ vào 2 bảng phân bổ thô chi phí cho lao vụ,dịch vụ,bột giấy và giấy trên. Chương trình tạo ra bảng hệ số kết chuyển. Căn cứ vào bảng này sẽ phân bổ chi phí cho các đối tượng sử dụng theo số lượng.

 

 

Giá thành lao vụ, dịch vụ: Tập hợp chi phí kết chuyển sang TK 154 theo yếu tố và khoản mục chi phí, phân bổ cho các đồi tượng khác theo tỷ lệ của bảng hệ số trên

 

Giá thành bột giấy: Tập hợp chi phí kết chuyển sang TK 154 theo yếu tố và khoản mục chi phí, phân bổ cho các đồi tượng khác theo tỷ lệ của bảng hệ số trên.

 

Tách chi tiết bột TMP: do bột TMP có độ trắng khác nhau nên phân thành nhiều loại. VD: TMP70, TMP75…. Phân bổ chi phí bột TMP cho từng loại bột TMP như sau:

 

  • Chi phí NVL,nhiên liệu: tính theo định mức tiêu hao.

 

CP NVL(bột TMP(x))=Giá NVL*Số lượng NVL sử dụng cho loại bột đó

 

  • Chi phí điện, nước, hơi: tính theo đơn giá (giá thành) điện/nước/hơi đưa vào sử dụng cho loại bột đó

 

CP điện/nước/hơi(bột TMP(x))=Đơn giá điện/nước/hơi* Lượng điện/nước/hơi sử dụng cho loại bột đó

 

  • Chi phí phân xưởng: Tính theo tỷ trọng của bột

 

CP PX (bột TMP(x))=(Lượng bột TMP(x)/ Lượng bột TMP)* CP PX (bột TMP)

 

Bột TMP sản xuất không đủ độ trắng được đưa sang tẩy. Một phần bột tẩy xuất SX giấy, một phần xuất ép.

 

Bột TMP sản xuất xong được đưa đi ép. Sản phẩm bột TMP ép cũng có nhiều loại như bột TMP và cách phân bổ chi phí bột TMP ép cho từng loại cũng giống như cách phân bổ của bột TMP. Sản phẩm bột TMP ép một phần xuất cho sản xuất giấy, một phần nhập kho để bán.

 

Bột DIP, bột OCC, TMP tẩy xuất hết cho SX giấy. Bột TMP và TMP ép đưa vào SX một phần, một phần dở dang.

 

Chi phí sửa chữa: Các chi phí của bộ phận cơ khí sửa chữa được tập hợp, kết chuyển và phân bổ cho từng PX sản xuất giấy theo tỷ lệ khấu hao của từng PX.

 

Chi phí vận chuyển: Các chi phí của bộ phận vận chuyển được tập hợp, kết chuyển và phân bổ cho từng PX sản xuất giấy theo tỷ lệ khấu hao của từng PX.

 

Giá thành giấy: tập hợp toàn bộ chi phí SX giấy kết chuyển sang giá thành toàn bộ của từng PX SX giấy. Phân bổ giá thành toàn bộ cho từng loại giấy như sau:

 

  • Chi phí nguyên, nhiên vật liệu: phân bổ theo tiêu hao thực tế NVL cho từng loại giấy

 

CP nguyên,nhiên vật liệu(loại giấy( x))=đơn giá bq NVL cho PX(x)*Số lượng NVL SX loại giấy( x)

 

  • Chi phí điện,nước,hơi: phân bổ theo tiêu hao thực tế điện,nước,hơi cho từng loại giấy

 

CP điện,nước,hơi (loại giấy( x))=đơn giá bq điện,nước,hơi cho PX(x)*Số lượng điện,nước,hơi dùng SX loại giấy( x)

 

  • Các chi phí khác (Chi phí nhân công, CP phân xưởng,CP cơ khí, CP vận chuyển) được phân bổ theo giờ máy chạy cho từng loại giấy

 

CP khác=(GMC giấy(x)/GMC toàn PX)* CP khác toàn PX

 

Màn hình chức năng tính giá thành trên phần mềm EFFECT

 

 

Phân nhóm các chức năng để người dùng dễ sử dụng.

 

  • Nhóm các danh mục: phân xưởng, khoản mục chi phí, yếu tố chi phí, loại giấy…
  • Nhóm khai báo liên kết: bảng liên kết giữa tài khoản chi phí và phân xưởng, bảng liên kết giữa phân xưởng, tài khoản, yếu tố chi phí và khoản mục chi phí.
  • Nhóm khai báo số dư bột TMP ban đầu
  • Nhóm cập nhật thông tin khai báo vào dữ liệu hạch toán
  • Nhóm nhập dữ liệu: nhập số liệu từ báo cáo sản xuất(lượng NVL, năng lượng tiêu hao, sản lượng SX, giờ máy chạy… cho từng sản phẩm sx)
  • Nhóm tính hệ số: tạo ra bảng hệ số kết chuyển được tính từ các khai báo trên
  • Nhóm tính giá thành lao vụ, dịch vụ: điện, nước, hơi
  • Nhóm tính giá thành bột giấy
  • Nhóm tính giá thành giấy

 

Sau khi khai báo đầy đủ thông tin, phần mềm EFFECT tạo ra những kịch bản để người dùng có thể thực hiện tính toán theo:

 

  • Từng bước trong nhóm: thực hiện kết chuyển/phân bổ cho một trình tự trong nhóm
  • Cho cả nhóm: thực hiện kết chuyển/phân bổ theo thứ tự các bước trong nhóm
  • Cho toàn bộ các nhóm: thực hiện kết chuyển/phân bổ theo thứ tự các bước trong nhóm và thứ tự nhóm

 

Xem/ hủy số liệu: Người dùng có thể xem/ hủy số liệu đã kết chuyển/ phân bổ tại các mục đã thực hiện. Người dùng cũng có thể hủy số liệu theo kịch bản đã nói ở trên( hủy từng mục, hủy theo nhóm hoặc toàn bộ nhóm).

 

Người dùng có thể đổi tên, sắp xếp lại các mục trong nhóm, chuyển nhóm dễ dàng.

 

Báo cáo giá thành

 

1. Giá thành lao vụ dịch vụ

 

  • Theo yếu tố chi phí

 

YẾU TỐ CHI PHÍ
ĐƠN GIÁ
SẢN LƯỢNG
10,561,900
GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ
GIÁ THÀNH HƠI
VẬT TƯ
LƯỢNG
TIỀN
LƯỢNG
TIỀN
1.
VẬT LIỆU PHỤ ( Kg )
 
 
126,146,463
 
11.94
 
- Phèn
2,340
725
1,695,564
0.00007
0.16
 
- Silicat
1,600
32
50,407
0.00000
0.00
 
- Vôi
950
137
130,192
0.00001
0.01
 
- H2SO4
1,880
3
5,923
0.00000
0.00
 
- NaOH
2,700
200
540,000
0.00002
0.05
 
- Muối
1,000
1,700
1,700,000
0.00016
0.16
 
- Na3PO4, Di-amon photphat
7,272
200
1,454,400
0.00002
0.14
 
- Vật liệu khác
 
 
120,569,977
 
11.42
2.
NHIÊN LIỆU
 
 
4,229,954,885
 
400.49
 
Trong đó : Dầu F.O ( Lít )
5,237
807,076
4,226,587,806
0.0764
400.17
3.
ĐIỆN LƯỚI ( Kwh )
905
66,941
60,581,235
0.0063
5.74
4.
TIỀN LƯƠNG
 
 
53,263,335
 
5.04
5.
BẢO HIỂM XÃ HỘI
 
 
5,010,880
 
0.47
6.
KHẤU HAO CƠ BẢN
 
 
62,191,781
 
5.89
7.
CHI PHÍ KHÁC
 
 
3,039,895
 
0.29
TỔNG CỘNG
 
 
4,540,188,474
 
430

 

  • Theo khoản mục chi phí

  

KHOẢN MỤC CHI PHÍ
ĐƠN GIÁ
SẢN LƯỢNG
10,561,900
GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ
GIÁ THÀNH HƠI
VẬT TƯ
LƯỢNG
TIỀN
LƯỢNG
TIỀN
1.
VẬT LIỆU PHỤ ( Kg )
 
 
124,000,848
 
11.74
 
- NaOH
2,700
200
540,000
0.00
0.05
 
- Muối
1,000
1,700
1,700,000
0.00
0.16
 
- Flopam FO 4240 SH
 
 
 
 
 
 
- Na3PO4, Di-amon photphat
7,272
200
1,454,400
0.00
0.14
 
- Vật liệu khác
 
 
120,306,448
 
11.39
2.
NHIÊN LIỆU
 
 
4,229,954,491
 
400.49
 
Trong đó : Dầu F.O ( Lít )
5,237
807,076
4,226,587,806
0.08
400.17
3.
ĐIỆN ĐƯA VÀO SX ( Kwh )
933
63,371
59,106,302
0.01
5.60
4.
NƯỚC ( M 3 )
572
16,551
9,468,143
0.00
0.90
5.
TIỀN LƯƠNG
 
 
49,878,715
 
4.72
6.
BẢO HIỂM XÃ HỘI
 
 
4,712,414
 
0.45
7
KHẤU HAO CƠ BẢN
 
 
60,067,561
 
5.69
8
CHI PHÍ KHÁC
 
 
3,000,000
 
0.28
TỔNG CỘNG
 
 
4,540,188,474
 
430

 

2. Giá thành giấy

 

  • Theo yếu tố chi phí

 

 
    YẾU TỐ CHI PHÍ
ĐƠN GIÁ
TB
5,295.182
IB58
3,265.424
 
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
 
GMC
1,931.09
GMC
615.330
THÁNG 1
VẬT TƯ
LƯỢNG
TIỀN
LƯỢNG
TIỀN
1
NGUYÊN LIỆU CHÍNH
 
 
22,757,439,790
 
8,840,825,234
 
* Gỗ Keo Lai + tràm ( m3 )
595,960
6,001.183
3,576,465,006
4,972.602
2,963,471,808
 
* Giấy Vụn ONP
2,808,014
272.457
765,063,472
272.457
765,063,472
 
* Giấy Vụn SOP, JOP
3,137,686
45.450
142,607,368
45.450
142,607,368
 
* Giấy quấn nòng nội
7,156,219
9.358
66,967,893
 
 
 
* Giấy quấn nòng nhập
9,531,368
50.220
478,665,282
 
 
 
* Bột LBKP 88/USA-TL
10,378,364
404.492
4,197,965,142
 
 
 
* Bột LBKP 90/ID-CND
10,260,383
518.002
5,314,898,711
 
 
 
* Bột LBKP 90/SWD-BZ
10,336,513
2.384
24,642,248
 
 
 
* Bột NBKP 90
9,655,484
194.904
1,881,892,507
 
 
 
* Bột DIP 60/FIL
6,344,206
111.799
709,275,837
111.799
709,275,837
 
* Bột DIP 60/GMN
6,034,306
39.064
235,724,113
39.064
235,724,113
 
* Bột CTMP 65
6,429,180
66.976
430,600,791
66.976
430,600,791
 
* Giấy Vụn ONP SX bột OCC
2,810,913
42.513
119,500,324
 
 
 
* Giấy Vụn DLKC/SG
2,998,097
77.013
230,892,456
 
 
 
* Giấy vụn thu gom
 
73.100
 
 
 
 
* Giấy Vụn Trắng ISO
11,915,967
12.623
150,415,250
 
 
 
* Giấy Vụn khác
2,274,756
1,579.986
3,594,081,845
1,579.986
3,594,081,845
 
* Giấy Vụn đen
7,498,067
111.733
837,781,545
 
 
2
VẬT LIỆU PHỤ ( Kg )
 
 
8,711,752,135
 
4,842,277,980
 
- Phèn
1,325
105,912.5
140,301,647
71,716.859
95,113,359
 
- Silicat
1,579
135,046.1
213,225,590
118,174.769
186,405,817
 
- Vôi
920
1,458.8
1,342,086
1,000.025
920,022
 
- H2SO4
1,880
17,217.0
32,367,928
15,779.177
29,664,853
 
- NaOH
2,444
299,680.4
732,443,071
255,108.953
623,411,263
 
- Muối
900
1,579.8
1,421,829
961.127
865,014
 
- Flopam FO 4240 SH
78,000
116.6
9,090,940
96.574
7,532,786
 
- Na3PO4, Di-amon photphat
9,094
245.6
2,233,259
168.702
1,597,487
 
- Organopol 5025
59,273
383.3
22,719,796
383.310
22,719,796
 
- Organopol 5540
52,615
462.3
24,326,000
462.343
24,326,000
 
- H2O2
5,403
208,535.3
1,126,686,920
181,715.970
979,463,303
 
- Nalco, Bursperse47, hoá chất khác
57,222
1,890.4
108,172,248
890.019
74,861,801
 
- Raisamin 3000C, OFA-3150E
42,428
4,129.5
175,204,670
4,129.470
175,204,670
 
- Masquol DTPA
21,500
2,120.9
45,598,309
1,757.345
37,782,923
 
- MgSO4, FeSO4
2,700
45.3
122,319
37.538
101,354
 
- HSD-139, PD-9100
46,010
3,047.7
140,224,433
3,047.707
140,224,433
 
- Độn (Carbonat calcium Hocal)
1,456
294,800.0
429,228,800
13,000.000
18,928,000
 
- Tinh bột cation
6,935
19,200.0
133,160,000
 
 
 
- Tinh bột (oxid hoá ép keo)
5,690
142,000.0
807,950,000
 
 
 
- Hồ bề mặt (ES-25, AE-76, Chromaset)
23,781
4,150.0
98,689,730
 
 
 
- Chống bóc sợi (Superex 7120, ODS8320)
16,714
19,100.0
319,242,040
19,100.000
319,242,040
 
- Bảo lưu (Hydrocol OC, WE)
8,070
11,450.0
92,406,416
11,450.000
92,406,416
 
- Chất Deposit (Tallofin OT)
57,807
1,500.0
86,711,040
1,500.000
86,711,040
 
- Bảo lưu (Retac)
 
 
 
 
 
 
- Bảo lưu (Percol 173)
75,763
160.0
12,122,019
160.000
12,122,019
 
- Bảo lưu (NP882, PK 435 )
24,628
2,800.0
68,957,018
172.000
4,235,931
 
- Cảm quang (Leucophor )
35,706
4,815.0
171,926,268
 
 
 
- Chất tăng trắng (Tal D)
28,947
140.0
4,052,580
 
 
 
- Keo kiềm (Hercon, Raisafob, keydime)
10,218
16,980.0
173,502,560
 
 
 
- Tal CN80
1,550
27,800.0
43,090,000
27,800.000
43,090,000
 
- C.vi sinh (Biocide KBX 391)
131,364
600.0
78,818,400
385.200
50,601,413
 
- Màu xanh
167,066
20.0
3,341,310
 
 
 
- Màu tím
139,394
358.0
49,903,173
200.000
27,878,868
 
- Chất chống phá bọt PW
 
 
 
 
 
 
- Keo NEWSIZE
11,360
3,600.0
40,896,000
 
 
 
- HƠI (THAN) (Kg)
260
2,855,000.0
742,300,000
 
 
 
- Keo cuốn nòng
11,388
5,200.0
59,218,200
 
 
 
- Vật liệu khác
 
 
2,520,755,535
 
1,786,867,371
3
NHIÊN LIỆU
 
 
7,127,186,884
 
4,354,355,256
 
Trong đó : Dầu F.O ( Lít )
5,219
1,336,574.8
6,975,964,635
813,123.52
4,243,924,106
4
ĐIỆN LƯỚI ( Kwh )
897
8,818,604.9
7,906,195,564
6,361,166.23
5,702,574,631
5
TIỀN LƯƠNG
 
 
1,516,079,098
 
995,459,632
6
BẢO HIỂM XÃ HỘI
 
 
167,683,718
 
109,884,421
7
KHẤU HAO CƠ BẢN
 
 
3,095,557,425
 
2,514,274,816
8
TRÍCH CHI PHÍ SCL
 
 
 
 
 
9
CHI PHÍ KHÁC
 
 
197,533,978
 
122,013,074
TC
1
 
 
51,479,428,592
 
27,481,665,044
  

  • Theo khoản mục chi phí

  

 
KHOẢN MỤC CHI PHÍ
GÍA THÀNH SẢN PHẨM
ĐƠN GIÁ
TB
 
IB58
 
 
GMC
 
GMC
 
THÁNG 1
VẬT TƯ
LƯỢNG
TIỀN
LƯỢNG
TIỀN
1
NGUYÊN LIỆU CHÍNH
 
 
32,640,211,517
 
1,539,491,355
 
* Bột OCC
3,461,368
148
512,884,708
 
 
 
* Bột DIP
4,881,921
1,467
7,160,293,701
1,466.696
7,160,293,701
 
* Bột TMP
4,698,677
2,264
10,638,203,789
1,876.029
8,814,854,043
 
* Giấy Vụn Trắng ISO
11,915,967
13
150,415,250
 
 
2
VẬT LIỆU PHỤ ( Kg )
 
 
3,476,338,554
 
659,202,727
 
- Phèn
1,200
21,130
25,356,000
1,500.000
1,800,000
 
- NaOH
2,430
900
2,187,000
900.000
2,187,000
 
- Nalco, Bursperse47, hoá chất khác
33,280
1,000
33,280,000
 
 
 
- Độn (Carbonat calcium Hocal)
1,456
294,800
429,228,800
13,000.000
18,928,000
 
- Tinh bột cation
6,935
19,200
133,160,000
 
 
 
- Tinh bột (oxid hoá ép keo)
5,690
142,000
807,950,000
 
 
 
- Hồ bề mặt (ES-25, AE-76, Chromaset)
23,781
4,150
98,689,730
 
 
 
- Chống bóc sợi (Superex 7120, ODS8320)
16,714
19,100
319,242,040
19,100.000
319,242,040
 
- Bảo lưu (Hydrocol OC, WE)
8,070
11,450
92,406,416
11,450.000
92,406,416
 
- Chất Deposit (Tallofin OT)
57,807
1,500
86,711,040
1,500.000
86,711,040
 
- Bảo lưu (Retac)
 
 
 
 
 
 
- Bảo lưu (Percol 173)
75,763
160
12,122,019
160.000
12,122,019
 
- Bảo lưu (NP882, PK 435 )
24,628
2,800
68,957,018
172.000
4,235,931
 
- Cảm quang (Leucophor )
35,706
4,815
171,926,268
 
 
 
- Chất tăng trắng (Tal D)
28,947
140
4,052,580
 
 
 
- Keo kiềm (Hercon, Raisafob, keydime)
10,218
16,980
173,502,560
 
 
 
- Tal CN80
1,550
27,800
43,090,000
27,800.000
43,090,000
 
- C.vi sinh (Biocide KBX 391)
131,364
600
78,818,400
385.200
50,601,413
 
- Màu xanh
167,066
20
3,341,310
 
 
 
- Màu tím
139,394
358
49,903,173
200.000
27,878,868
 
- Keo NEWSIZE
11,360
3,600
40,896,000
 
 
 
- HƠI (THAN) (Kg)
260
2,855,000
742,300,000
 
 
 
- Keo cuốn nòng
11,388
5,200
59,218,200
 
 
3
ĐIỆN ( Kwh )
924
3,944,318
3,644,658,016
 
2,111,108,832
4
NƯỚC ( M 3 )
355
298,255
105,936,129
183,022.000
65,006,931
5
HƠI ( Kg )
443
14,847,500
6,583,087,148
 
3,836,125,274
 
Trong đó : Dầu F.O ( Lít )
5,219
1,222,242
6,379,225,480
712,230.081
3,717,330,113
6
TIỀN LƯƠNG
 
 
552,798,735
 
278,966,986
7
BẢO HIỂM XÃ HỘI
 
 
60,875,070
 
30,698,497
8
CHI PHÍ SX CHUNG
 
 
4,415,523,423
 
3,149,807,312
TC
1
 
 
51,479,428,592
 
27,481,665,044

 

 

Công ty Cổ phần Phần mềm HIỆU QUẢ XANH - GREEN EFFECT Software JSC. 

 

Hồ Chí Minh:

 Hà Nội:

173/9A Phan Huy Ích, P. 15, Q.Tân Bình
Tel: (08) 3948 3804     Fax: (08) 
 3948 3812 
Email: 
kinhdoanhhcm@effect.com.vn

Số 91, Ngõ Láng Trung, Nguyễn Chí Thanh, P.Láng Hạ, Q.Đống Đa
Tel: (04) 
3248 4920       Fax: (04) 3248 4923

Email: kinhdoanhhn@effect.com.vn

 

Copyright © 2010 www.effect.com.vn. All Rights Reserved.

 

 

Top